TRẦN
XUÂN AN
m ù
a
h è
b
ê n
s
ô n g
(nỗi đau hậu chiến)
tiểu thuyết
nnhà
xuất bản
1997 & 2003
CHÚ THÍCH
I
(Tên riêng; từ ngữ
tiếng nước ngoài)
1. A-đam (Kinh Thánh:
KT.), thủy tổ loài người (văn bản cũ).
2. A-b-ra-ham: Abraham,
thủy tổ dân tộc Hébreu = Israel = Juif (Do Thái).
3. An-nam-mít: Annamite,
người (nước) An Nam.
4. Ap-ham (KT.): nhân
vật trong Sáng thế kí, được Đức Chúa Trời đặt tên lại là A-b-ra-ham.
5. Ăm-pe: Ampère, nhà
vật lí.
6. “Ăn-xin”: Yeltsin,
tổng thống Nga đương nhiệm; nói trại từ chữ phiên âm: En-xin, nhằm châm
chiếm sự lệ thuộc vào Mỹ.
7. Ăng-ghen: F. Engels,
nhà triết và nhà cách mạng Đức. Trong tiểu thuyết này có đề cập đến tác
phẩm: “Sự phát triển của chủ nghĩa xă hội từ không tưởng đến khoa học”,
Nxb. Sự Thật, Hà Nội, 1977.
8. Bà Bô-va-ry: Mme
Bovary (tác phẩm của Phơ-lô-be (Flaubert)).
9. Bá Đa Lộc : giám mục
Pigneau de Béhaine.
10. Bẹc-giê: Berger, một
loại chó Tây.
11. Bẹc-lanh (Bá Linh):
Berlin, thành phố Đức.
12. Bôn-sê-vích:
Bolsévik, phái đa số trong Đảng Cộng sản Nga (Liên Xô).
13. Bơ-rét (Béc-tôn):
Bertolt Brecht, nhà viết kịch Đức, chủ trương kịch “phi A-rít-x-tốt” (Aristote).
Vở “Cuộc đời Ga-li-lê (Galiléo)” của ông phê phán Giáo hội La Mă và sự
khuất phục của Ga-li-lê trước Giáo hội.
14. Bu-đa: Buddha (Phật,
Bụt): người giác ngộ.
15. Bửu Kế, Chuyện triều
Nguyễn, Nxb. Thuận Hóa, 1990.
16. Ca-in (Ca-anh): nhân
vật Sáng thế kí (Kinh Thánh)
17. Ca-muy: Albert Camus,
nhà văn, nhà triết Pháp.
18. Ca-na-da: Canada (nước
Ca-na-da).
19. Cam-pa-nen-la:
Campanela (Tomazo), nhà văn.
20. Cô-péc-ních:
Copernic, nhà thiên văn học.
21. Du: giám mục
Marchand.
22. Đa-vít: David, vua
thông tuệ, vua lập quốc của Ít-x-ra-en.
23. Đác-uyn: Darwin, nhà
sinh vật học. Công tŕnh của Đác-uyn công bố sau Tuyên ngôn đảng cộng sản
của Mác - Ăng-ghen khoảng sáu năm.
24. Đen-vô (A. Delvaux),
bài “Phái bộ Pháp ở Huế và những phái viên đầu tiên”, BAVH., tập 3 (1916),
(xem mục 50), tr. 29 - 89.
25. Đét-x-đê-mô-na:
Desdémona, nhân vật kịch của Sếch-x-pia (Shakespeare).
26. Đề-cạc (Descartes),
triết gia, nhà vật lí Pháp.
27. Đi-ô-gen Xi-ních:
Diogène “Cynique” (Diogène le Cynique), nhà triết.
28. Đờ Cuốc-xi : De
Courcy, tướng Pháp.
29. Đờ Sam-pô (De
Champeaux), khâm sứ Pháp tại Huế.
30. Ê-va (KT.), thủy tổ
loài người theo thần thoại cổ (STK. bản cũ) của dân tộc Do Thái, bị đuổi
cùng chồng ra khỏi vườn Ê-đen ( Địa đàng)
31. Ê-li (KT.): Đấng
Cứu-chuộc-sẽ-đến (Cựu ước).
32. Ê-sai (KT.): tác giả
một phần trong Cựu ước.
33. Ga-li-lê: Galiléo,
nhà thiên văn học.
34. Giăng (KT.), nhân
vật bị tội chết v́ can vua lấy em dâu (Mác:12 :14 - 29).
35. Gi-b-răng (Ka-lin):
Kahlil Gibran, nhà văn, nhà thơ, tác giả cuốn “Uyên ương găy cánh”.
36. Giê-hô-va (KT.):
Jahvé, Đức Chúa Trời.
37. Giê-su Cờ-rít (KT.):
Jésus Christ, Chúa Giê-su, Đấng Chịu-xức-dầu.
38. Giu-se (KT.):
Joseph, cha của Giê-su; theo Thiên Chúa giáo, chỉ là bạn thanh sạch của
Đức Mẹ Ma-ri-a trọn đời đồng trinh, là biểu tượng của sự thanh khiết chí
thánh (khác với sự nh́n nhận của Đạo Tin Lành).
39. Giu-đa (KT.): Juif,
Judée: Do Thái.
40. Giung: Karl Gustave
Jung, môn đệ của Phơ-rớt, li khai và phát triển học thuyết Phơ-rớt, phát
hiện ra “vô thức cộng đồng” với các huyền tượng... trong cơi sâu kín của
tâm thức con người.
41. Gơ-ben: Gœbel, bộ
trưởng phát-xít Đức thời Hít-le (Hitler), phụ trách tuyên truyền.
Gơ-ben:
Gœbel, tên một loại xe gắn máy (mô-tô).
42. Hàn Nguyệt (người
Quảng Trị), tác giả truyện ngắn Sông Chiên vẫn chảy và những tập truyện,
tập thơ khác.
43. Hàn Tín, nhân vật
trong tiểu thuyết Hán - Sở tranh hùng của Trung Hoa, có chí lớn, chịu khổ
nhục để mưu đại sự (ḷn trôn giữa chợ...).
44. Hăm-lét: Hamlet,
nhân vật vở kịch cùng tên, của Sếch-x-pia.
45. Hê-ghen: Hégel, nhà
triết, Đức.
46. Hê-rô-đê (KT.) :
Hérode, nhân vật Tân ước.
47. Hít-le: Hitler, quốc
trưởng Đức, phát-xít, thời Thế chiến II.
48. Hoàng Trọng Miên,
“Đệ nhất phu nhân” (tiểu thuyết viết về gia đ́nh họ Ngô Đ́nh [Diệm]), Nxb.
Cửu Long tái bản, 1988. Cuốn tiểu thuyết này đă được đăng báo nhật ḱ sau
năm 1963 tại Sài G̣n.
49. Hoàng Tuệ, bài
“Những vấn đề về phát âm tiếng Việt”, báo Văn nghệ, Hội Nhà văn VN., số
22, ngày 31.5.1997.
50. Tập san Những người
bạn cố đô Huế (Bulletin des Amis du Vieux Huế : BAVH.), in thành sách: 7
cuốn (1914 - 1919), nhiều người dịch, Nxb. Thuận Hóa, 1997 - 1998...
51. Huy-gô (Vic-to):
Victor Hugo, nhà văn Pháp.
52. I-a-go: Iago, nhân
vật vở kịch Ô-ten-lô (Othello) của Sếch-x-pia.
53. I-ran: nước Iran.
54. I-rắc: nước Irak
(Iraq).
55. It-x-ra-en: nước
Israel (Do Thái).
56. Ka-rê-ni-na (An-na):
Anna Karénina, nhân vật tiểu thuyết cùng tên của Lép Tôn-x-tôi (Liev
Tolstoi).
57. Khơ-me: Kh' mer, dân
tộc Khơ-me (Căm-pu-chia).
58. Ki-tô-giáo: đạo
Khristo (đạo Christ, TCG.).
59. Lê-nin: Lénine, nhà
triết, nhà cách mạng Nga.
60. Li-bi-đô: Libido: ẩn
ức t́nh dục; theo Phơ-rớt là cái chi phối mọi hoạt động của con người. Đó
là một quan niệm cực đoan, phiến diện, cường điệu hóa, có thể sai lầm, chủ
quan.
61. Lí Ba Lợi : Henry
Rivière, đại tá thực dân Pháp.
62. Lơ Mác-săng đờ Tri-gông
(H. Le Marchant de Trigon), thanh tra hành chính tại An Nam (thực dân Pháp),
BAVH., (xem mục 50), tập IV, tr. 268 - 273.
63. Lô-gích (logic,
logique): tính luận lí, tính hợp luận lí.
64. Ma-hô-mét (Mahomet):
giáo chủ đạo Hồi.
65. Ma-phi-a: Mafia: bọn
cướp, khủng bố, buôn lậu... lũng đoạn cả chính trị, có khi là một công cụ
chính trị ngoài luật pháp ở các nước tư sản.
66. Ma-ki-a-ven-lít: chủ
nghĩa Machiaveli (- isme).
Machiaveli, tác giả cuốn
“Quân vương” (Le Prince), Phan Huy Chiêm dịch, Nxb. Quảng Hoá, 1968, tr.
51 - 52 (và lời giới thiệu, tr. 6): Theo ông, ễésar Borgia (con đẻ của
giáo hoàng Alexandre VI), khi mới xâm chiếm được một vùng lănh thổ, y liền
sai một tên thuộc hạ (Messire Ramy D'Orque) thi hành sự trấn áp cực ḱ tàn
ác. Xong việc, Borgia không khen thưởng, trái lại, y liền đem kẻ thuộc hạ
tàn ác kia ra xét xử giữa pháp đ́nh và kết án tử h́nh, để nhân dân xứ bị
chiếm đóng trút hết căm thù vào kẻ thuộc hạ kia. Như thế, trước mắt mọi
người, ễésar Borgia lại trở thành hiện thân của công lí! Đại để cũng như
việc Tào Tháo (nhân vật hư cấu trong Tam quốc chí): Tào Tháo ra lệnh cho
một viên thuộc hạ giảm bớt khẩu phần lương thực của quân lính (bởi gặp lúc
thiếu lương thực). Cuối cùng, Tào Tháo xử chém kẻ thuộc hạ vâng lệnh kia,
để quân lính hả ḷng, trong khi đó Tào Tháo lại được tôn vinh! Hai kẻ
thuộc hạ của ễésar Borgia và Tào Tháo đích thực là hai cái bung xung.
Machiaveli, qua Quân vương, một cuốn sách nghiên cứu về chính trị học nổi
tiếng, xem Borgia là kẻ đă chủ trương lấy cứu cánh (mục đích cuối cùng) để
biện minh cho phương tiện cho dù phương tiện độc ác đến đâu. Tác giả Tam
quốc chí, La Quán Trung, viết tiểu thuyết lịch sử theo quan điểm phù Hán
bài Ngụy, đă xây dựng h́nh tượng Tào Tháo là một kẻ chủ trương "thà phụ
người c̣n hơn để người phụ ḿnh", rất nham hiểm khi biến thuộc hạ thành
bung xung.
67. Ma-ri-a: Maria, mẹ
của Giê-su.
68. Ma-ri-a Ma-đa-len-na
(KT.): Maria Madalena, Marie Madelène, nhân vật Tân ước.
69. Ma-thi-ơ (KT.): tác
giả tiểu truyện về Giê-su.
70. Mác (Các): Karl
Marx, nhà triết, nhà cách mạng Đức.
71. Mác-bét: Macbeth, vở
kịch cùng tên với nhân vật chính, của Sếch-x-pia.
72. Mác Na-ma-ra: Mc
Namara, bộ trưởng quốc pḥng Mỹ, người chỉ đạo lập hàng rào điện tử ở bờ
nam sông Bến Hải; tác giả cuốn sách viết về chiến tranh Việt - Mỹ mới xuất
bản năm 1995: “Nh́n lại quá khứ: tấn thảm kịch và những bài học Việt Nam”,
đă được dịch và đăng từng ḱ trên nhiều báo, sau đó, in thành sách, tại
Việt Nam.
73. Mác-két (Ga-b-ri-en):
Gabriel Marquez, nhà văn, tác giả “Trăm năm cô đơn”. Chủ đề qua h́nh tượng
“cái đuôi lợn” khá phổ biến trong văn học thế giới (Kinh Thánh, Hăm-lét...,
Trầu cau, Tô Thị...) và trong lịch sử (các vua chúa...). Có phải Mác-két
muốn kêu gọi sự đoàn kết và rộng mở? Có phải xuất phát từ mặc cảm riêng (li-bi-đô:
Ơ-đíp...), Phơ-rớt khái quát ra cả nhân loại?
74. Men-đen: Mendel,
linh mục, nhà di truyền học.
75. Mo-ơ: Moore
(Thomas): nhà xă hội chủ nghĩa không tưởng, tác giả cuốn sách được gọi tắt
là “U-tô-pi-a (Utopia)”; xem thêm ở chú thích III.IV.7.
76. Mô-típ: motif: họa
tiết, chi tiết mẫu, mẫu đề.
77. Môi-se (KT.): nhân
vật Cựu ước, tác giả STK.
78. Mông-tét-x-ki-ơ
(Charles Louis Montesquieu), nhà dân chủ tư sản.
79. Nác-xi-xít:
Narcissisme. Narciss, nhân vật thần thoại Hy Lạp, biểu tượng cho sự tự say
mê ḿnh.
80. Ngạc Nhi: Françis
Garnier, đại úy thực dân Pháp.
81. Nguyễn Đắc Xuân,
Hương Giang cố sự, Sông Hương xb., 1986.
82. Nguyễn Hiến Lê, Bài
học Israel, Nxb. Văn Hóa, tái bản, Hà Nội - 1994 (xuất bản lần đầu tại Sài
G̣n trước 1975).
83. Nít-sơ: Nietzsche,
nhà triết, nhà văn Đức.
84. Nô-en: Noel, lễ
Giáng Sinh (Thiên Chúa Giê-su).
85. Nô-ê (KT.): nhân vật
Cựu ước (STK.), thủy tổ II, sau khi loài người bị tàn sát hết bởi hồng
thủy.
86. Ô-ten-lô: Othello,
vở kịch của Sếch-x-pia.
87. Oọc-găng: organ (đàn
oọc).
88. Ơ-rê-ka: euréka! (t́m
thấy rồi!), tiếng reo của Ác-si-mét (Archimède).
89. Ô-dôn: ozone, khí ô-dôn,
tầng ô-dôn thuộc khí quyển.
90. Ơ-đi-pớt com-p-lét-x:
Œdipus complex, mặc cảm hay phức hợp tâm lí Ơ-đíp (Œdiphe). Ơ-đíp, một
nhân vật truyền thuyết Phương Tây, giết cha, lấy mẹ như một định mệnh, và
tự trừng phạt bằng cách tự chọc mù mắt. Phơ-rớt vận dụng vào phân tâm học
của ḿnh, về bản năng sinh vật, thú tính bầy đàn. Thoát li gia đ́nh là ước
vọng thầm kín của con người, dù ư thức hay không ư thức.
Œdipus
complex, một truyện ngắn trong “English for today”, book VI, sách giáo
khoa ban C văn chương - sinh ngữ, trước bảy lăm ở Miền Nam.
91. Pi-rê-nê: Pyrénnées,
địa danh một dăy núi ở Tây Ban Nha.
92. Pờ-lây-boi: Playboy,
tên một tạp chí chuyên đăng ảnh khỏa thân và t́nh dục thác loạn ở Mỹ.
93. Phan Bội Châu,
“Những tác phẩm của Phan Bội Châu”, tập I, gồm “Việt Nam vong quốc sử”,
“Việt Nam quốc sử khảo”, Chu Thiên, Chương Thâu dịch và chú thích, Văn Tạo
chủ biên, Hồ Song giới thiệu,..., Nxb. KHXH., 1982.
Xin
lưu ư: Bác Hồ đă từng phê phán Phan Bội Châu: “Đuổi cọp (Pháp) cửa trước,
rước hổ (Nhật) cửa sau”. (1875: Nhật xâm lược Triều Tiên).
Xem thêm chú thích II.19.
94. Pha-ra-đây: Faraday,
nhà vật lí.
95. Phát-xít: fascisme,
chủ nghĩa quốc xă.
96. Phắc du: Fuck you (đéo
mày), tiếng chửi thề, chửi tục Mỹ.
97. Phi-la-tô (KT.):
quan La Mă xét xử Chúa Giê-su.
98. Phơ-rớt (Sích-mun):
Freud (Sigmund), nhà phân tâm học. Quan niệm về li-bi-đô cực đoan, phiến
diện và do đó sai lầm của ông đă được Jung (Karl Gustave Jung) phê phán,
sửa đổi...
99. Phu Nhi Chi (Puy-gi-ni-ê)
: giám mục Puginier. Xem: bài viết của GS. Nguyễn Văn Kiệm, Kỉ yếu Hội
nghị Khoa Học Lịch sử, Đại học Sư phạm TP. HCM., 20.6.1996: “Nhóm chủ
chiến Triều đ́nh Huế và Nguyễn Văn Tường”, tr. 7 - 17.
100. Phú-lăng-sa: France
(nước Pháp), theo cách đọc cũ.
101. Pi-ta-go: Pythagore,
Pitagore, nhà toán học.
102. Pút-x-kin: Puskin,
nhà thơ Nga.
103. Quốc sử quán triều
Nguyễn, Đại Nam thực lục, các kỉ IV, V, VI, bản dịch Viện Sử học, Nxb.
KHXH., 1973 - 1978. Xem chú thích II.19.
104. Rây-na (Rheinart),
khâm sứ thực dân Pháp.
105. Sa-bát (KT.): Ngày
thứ bảy trong Sáng thế kí.
106. Sa-đích: Sadisme,
chủ nghĩa (chủ nghĩa hay khuynh hướng) Sa-đơ (Sade), bạo dâm. De Sade là
bút danh của Donacien Anfonse Françis (hầu tước, nhà văn Pháp, 1740 -
1814).
107. Sa-tăng (KT.): (hay
thường dùng: quỷ Sa-tan), là một thiên thần phản Chúa Trời.
108. Sác-tơ-rơ: Jean
Paul Sartre, nhà văn, nhà triết Pháp.
109. Sách (c̣n đọc:
Ét-xi-a-ch): Sach, tên một loại xe gắn máy.
110. Sen-đầm: Gendarme,
cảnh sát đế quốc và thuộc địa.
111. Sếch-x-pia:
Shakespeare, nhà thơ, nhà viết kịch Anh.
112. Sô-vanh: Chauvin;
Chauvinisme: chủ nghĩa sô-vanh, “chủ nghĩa nước lớn”, miệt thị nước nhỏ.
113. Ta-lét: Thalès, nhà
toán học.
114. Tào Tháo: nhân vật
lịch sử Tàu thời Tam quốc; trong sự thật lịch sử, không phải tệ hại như
trong Tam quốc chí. Ở đây, vẫn tạm theo Tam quốc chí của La Quán Trung.
115. Tôn Văn (Dật Tiên):
người sáng lập Đảng Quốc dân Trung Hoa. Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức và
chủ trương theo mô h́nh và tôn chỉ của đảng này: chủ nghĩa tam dân. Xin
nhấn mạnh ở chú thích này: Lư Hán là tướng của Trung Hoa Quốc dân đảng (Tàu
Ô!), qua Việt Nam giải giáp phát xít Nhật sau khi quân Đồng minh chiến
thắng. Các đảng viên Việt Nam Quốc dân đảng theo chân Lư Hán về nước, cùng
Đảng Cộng sản Việt Nam lập chính phủ liên hiệp. Xem thêm chú thích bổ sung II.24.
116. Trần Nguyễn
Phan (Trần Xuân An): tác giả thơ, tiểu thuyết, biên khảo, cha họ
Trần (Trúc Lâm) gốc Nguyễn (An Cư), mẹ họ Phan (Thượng Xá), người Quảng
Trị.
117. Trần Tam Tỉnh,
“Thập giá và lưỡi gươm”, nguyên tác tiếng Pháp, bản dịch Vương Đ́nh Bích,
Nxb. Trẻ, 1988.
118. Trần Trọng Kim,
“Việt Nam sử lược”, bản in lần thứ 7, Nxb. Tân Việt, 1964.
119. Trần Văn Giàu, “Hệ ư thức tư sản và sự thất bại của nó trước nhiệm
vụ lịch sử”, Nxb. KHXH., 1975; “Hệ ư thức phong kiến và sự thất bại của nó
trước nhiệm vụ lịch sử”, Nxb. TP.HCM., 1993; “Chống xâm lăng” (1858 -
1898), 3 tập, Nxb. Xây Dựng, Hà Nội, 1956 - 1957; Nxb. TP. HCM. tái bản,
trọn bộ, 2001.
120. Trần Viết Ngạc, bài
“Nguyễn Văn Tường qua châu bản triều Nguyễn”, KYHNKHLS., ĐHSP. TP. HCM. (xem
mục I.99), tr. 209 - 216; Bns. Xưa & Nay, số 100, 9. 2001, tr. 14 - 16 xem
tiếp tr. 32.
121. Trường : giám mục
Legrand de la Liraye.
122. Tsuboi (Yoshiharu),
“Nước Đại Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa”, bản dịch Nguyễn Đ́nh Đầu và
nhóm cộng tác viên, UBKHXH.TU. TP. HCM. xb., 1990.
123. Tự Đức, “Ngự chế
văn tam tập”, (trong bộ Thơ văn Tự Đức, cuốn 2), Nxb. Thuận Hóa tái bản,
1996, tr. 108, 176 - 177 (trọn bài dụ “Đuổi viên hành nhân Nguyễn Hoằng”
[“linh mục”], tr. 174 - 178).
124. U-na-mu-nô: Unamuno,
tác giả cuốn “Kẻ tuẫn đạo”, Trần Xuân Kiêm dịch, Quế Sơn - Vơ Tánh xb.,
Sài G̣n, 1971.
125. U-nét-cô: UNESCO.,
đọc theo âm tiếng Việt (như U-na-mu-nô, trên): UB. Văn hóa - Giáo dục -
Khoa học Liên hiệp quốc.
126. Rô-mê-ô -
Giyu-li-ét: Roméo - Juliette, một vở kịch của Sếch-x-pia, viết về hai nhân
vật yêu nhau bất chấp mối thù truyền kiếp của hai ḍng họ (Mông-ta-guy và
Ca-puy-lê: Montagu - Capulet).
127. Rút-s-đi (Salman
Rusdie), nhà văn.
128. Rút-sô
(Jean-Jacques Rousseau), nhà dân chủ tư sản; chủ trương nhị nguyên luận,
b́nh đẳng, không phân biệt gốc gác.
129. Va-ti-căng:
Vatican, toà thánh Giáo hội Thiên Chúa giáo Rô-ma (Rôme), tại nước Ư. Nghị
quyết Công đồng Va-ti-căng II chấp nhận điều ḥa tín điều, nghi lễ TCG.
phù hợp với các nước, tùy phong tục, tập quán từng nơi (thập niên sáu mươi,
thế kỉ XX).
130. VẸM: Việt Minh, đọc
hai chữ cái viết tắt theo cách đánh vần và cố ư phát âm trại đi (VM.:
vê-em); VI-XI: Việt cộng: VC., đọc theo âm chữ cái Mỹ.
131. Vôn-te (Françis
Marie Arouet / Voltaire), nhà văn, quân chủ - dân chủ tư sản, gần gũi vô
thần luận, phê phán và châm biếm Kinh Thánh TCG. lẫn các tôn giáo khác (thờ
h́nh tượng). Thượng Đế là Tự nhiên (!).
132. Xanh - Xi-mông:
Saint - Simon, nhà triết, xă hội chủ nghĩa. Saint - Simon là tên kép (như
tên Saint - Exupéry, một nhà văn Pháp), nhân vật Hành trong tiểu thuyết
này nhầm là Thánh (sắc phong của giáo hội TCG.).
133. X-nách-ba: Snack -
bar: quán, quầy rượu, hộp đêm kiểu Mỹ.
134. Xê-da (có sách
phiên âm là sê-da): ẹésar, danh từ gọi chung các hoàng đế đế quốc La Mă cổ.
135. Xin-ga-po:
Singapore (nước Xin-ga-po).
136. Xon-gien-nít-xưn (có
chỗ phiên âm là Xon-gien-nít-xin): Solzenitsyl, nhà văn Liên Xô, giải
Nô-ben (Nobel).
TRẦN XUÂN AN
CƯỚC CHÚ của phần CHÚ THÍCH I: Không có cước
chú.
(
xem tiếp : chú thích II )