TRẦN
XUÂN AN
NGUYỄN
VĂN TƯỜNG,
“NHỮNG NGƯỜI TRUNG NGHĨA
TỪ XƯA,
TƯỞNG
KHÔNG HƠN ĐƯỢC”
KHẢO LUẬN VỀ MỘT VÀI KHÍA CẠNH SỬ HỌC
Nhà Xuất bản
2003
PHẦN CUỐI SÁCH
1.
BAVH. (Bulletin des amis du vieux Huế), Những người bạn
cố đô Huế, 1914 – 1925, 11 tập và 1 tập bản dẫn, Đặng Như Tùng, Bửu Ư, Hà
Xuân Liêm, Phan Xuân Sanh, Phan Xưng, Tôn Thất Hanh, Nguyễn Vi, Lê Văn, Trần
Thanh, Nhị Xuyên, Nguyễn Cửu Sà dịch, hiệu đính, biên soạn bổ sung bản dẫn,
Nxb. Thuận Hóa, 1997 – 1998, 2001 – 2002.
2.
Ban Tuyên huấn Trung ương, Vụ Huấn học, Lịch sử thế giới,
Nxb. Sách Giáo khoa Mác – Lê-nin, 1975.
3.
Bửu Kế, Chuyện Triều Nguyễn, Nxb. Thuận Hóa, 1990.
4.
Cao Xuân Dục, Quốc triều đăng khoa lục, Trúc viên Lê Mạnh
Liêu dịch, TT. HL. Bộ VHGD. và TN., Sài G̣n, 1962, (bản in 1974).
5.
Cao Huy Thuần, “Đạo
Thiên Chúa và chủ nghĩa thực dân [Pháp] tại Việt Nam [1957 – 1914]” (Christianisme
et colonialisme au Viet Nam, 1957 – 1914), luận án tiến sĩ tại Pháp (1969),
bản dịch, in ronéo của Đại học Vạn Hạnh, Sài G̣n, 1973; vừa được Nxb. Tôn
Giáo tại Hà Nội xuất bản với bản dịch mới của Nguyên Thuận (vào tháng
02.2003), với sự thay đổi nhan đề: “Các giáo sĩ thừa sai và chính sách thuộc
địa của Pháp tại Việt Nam (1957 – 1914)” (Les missionnaires et la politique
colonial française au Viet Nam, 1857 – 1914) [!?!].
6.
Cao Xuân Dục và Quốc sử quán triều Nguyễn, Quốc triều
hương khoa lục, Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Lâm, Cao Tự Thanh dịch, hiệu
đính, Nxb. TP. HCM., 1993.
7.
Du Long, bài báo “Khi giáo hoàng thống hối…”, Tuổi trẻ
Chủ nhật, số 11 – 2000/848, 19.3 – 25.3.2000.
8.
Dương Kinh Quốc, Việt
Nam, những sự kiện lịch sử, 1858
– 1896, tập 1, Nxb. KHXH., 1981.
9.
Hoàng Tiến, Chữ
quốc ngữ và cuộc cách mạng chữ viết
thế kỉ 20, Nxb. Thanh Niên, 2003.
10.
Khoa Sử
Trường Cao đẳng Sư phạm TP. HCM., Kỉ yếu Hội nghị Khoa học lịch sử về “Nhóm
chủ chiến Triều đ́nh Huế cuối thế kỉ XIX”, 11.1991.
11.
Khoa Sử
Trường Đại học Sư phạm TP. HCM., Kỉ yếu Hội nghị Khoa học lịch sử về “Nhóm
chủ chiến Triều đ́nh Huế và Nguyễn Văn Tường”, 20.6.1996.
12.
Lam
Giang, Vơ Ngọc Nhă (sưu tầm), “Đặng Đức Tuấn, tinh hoa công giáo ái quốc”,
giới thiệu nguyên văn 2 hai sử ca: Dậu Tuất niên gian phong hỏa kư sự và Đại
loạn năm Ất dậu, Sài G̣n, 1971.
13.
Lê Quang
Thái, Thử nhận định lại nhân vật Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), tạp chí Cửa
Việt số 13, tháng 4.1992.
14.
Lương An
(sưu tầm, chỉnh lí, giới thiệu, chú thích), Vè chống Pháp, gồm vè Thất thủ
Thuận An và vè Thất thủ kinh đô, Nxb. Thuận Hóa, 1993.
15.
Nhiều
tác giả, Đại cương lịch sử Việt
Nam, toàn tập, Nxb. Giáo Dục,
2001.
16.
Nhiều
tác giả, Từ điển văn học, 2 tập, Nxb. KHXH., 1983 – 1984.
17.
Nguyễn
Bá Thế, Nguyễn Q. Thắng, Từ điển nhân vật lịch sử Việt nam, Nxb. Văn Hóa tái
bản lần thứ 5, 1999.
18.
Nguyễn
Q. Thắng, Trần Văn Dư với phong trào Nghĩa hội, Nxb. VHTT., 2001.
19.
Nguyễn
Đắc Xuân, Hương giang cố sự, Tủ sách Sông Hương xb., 1987.
20.
Nguyễn
Đắc Xuân, Phụ chính đại thần Trần Tiễn Thành, Nxb. Thuận Hoá, 1992.
21.
Nguyễn
Nhược Thị Bích, Hạnh Thục ca, Trần Trọng Kim sưu tầm, phiên âm, Nxb. Tân
Việt, 1950 (?).
22.
Nguyễn
Thị Mỹ Hạnh, Góp phần t́m hiểu một số vấn đề về Triều đ́nh Huế giai đoạn
1883 – 1885 qua tác phẩm Hạnh Thục ca của Nguyễn Nhược Thị Bích, luận văn
tốt nghiệp, khoá 1996 – 2000, Khoa Sử ĐHSP. TP. HCM., tháng 5. 2000.
23.
Nguyễn
Thiệu Lâu, Quốc sử tạp lục, Nxb. Mũi Cà Mau, 1994.
24.
Nguyễn
Văn Hồng, Vũ Dương Ninh, Vơ Mai Bạch Tuyết, Lịch sử cận đại thế giới, 3 tập,
Nxb. ĐH. và TTCN., 1985 – 1987.
25.
Nguyễn
Văn Kiệm (Viện Nghiên cứu tôn giáo), Sự du nhập của Thiên Chúa giáo vào Việt
Nam, từ thế kỷ XVII
đến thế kỉ XIX, Hội KHLS. VN., TT. UNESSCO. Bảo tồn
và phát triển VHDT. Việt Nam, 2001.
26.
Nguyễn
Văn Mại (Tiểu Cao), Lô Giang tiểu sử, Nguyễn Hy Xước dịch, bản in ronéo (b́a
in typo), 1961.
27.
Nguyễn
Văn Tường, Di cảo Nguyễn Văn Tường, Trần Đại Vinh dịch, Nxb.?, 1991.
28.
Nguyễn
Văn Tường (tác giả Ḱ Vĩ quận công thi tập), Ḱ Vĩ phụ chính đại thần Nguyễn
Văn Tường (1824 – 1886), thơ – Vài nét về con người, tâm hồn và tư tưởng,
Trần Viết Ngạc, Trần Đại Vinh, Vũ Đức Sao Biển, TS. Vơ Xuân Đàn, GS. Đoàn
Quang Hưng, Nguyễn Tôn Nhan, TS. Ngô Thời Đôn sưu tầm, khảo luận, phiên dịch,
hiệu đính; Trần Xuân An chú thích, biên soạn…, chưa xuất bản.
29.
Nguyễn
Văn Tường, Ḱ Vĩ quận công thi tập, 65 bài thơ chữ Hán, Trần Viết Ngạc sưu
tầm, giới thiệu, Trần Đại Vinh, Vũ Đức Sao Biển dịch, giới thiệu [mới 45 bài],
tư liệu Hội nghị Khoa học lịch sử “Nhóm chủ chiến Triều đ́nh Huế và Nguyễn
Văn Tường”, 20.6.1996, ĐHSP. TP.HCM..
30.
Phạm Văn
Sơn, Việt Nam cách mạng
cận sử, Sài G̣n, 1963.
31.
Phan Bội
Châu, Những tác phẩm của Phan Bội Châu, Chương Thâu dịch, Văn Tạo chủ biên,
Hồ Song giới thiệu, Nxb. KHXH., 1982.
32.
Phan
Khoang, Trung Quốc sử lược, ấn quán Hồng Phát, bản in lần thứ 3, 1958.
33.
Phan Khoang, Việt
Nam Pháp thuộc sử (1858 – 1945), Phủ QVK. ĐTVH. (Sài G̣n), bản in lần thứ
hai, 1971.
34.
Phan
Trần Chúc, Vua Hàm Nghi, Nxb. Thuận Hóa tái bản, 1995.
35.
Quốc sử
quán triều Nguyễn, Châu bản triều Tự Đức (1847
– 1883), Vũ Thanh Hằng, Trà Ngọc Anh, Tạ Quang Phát tuyển chọn và dịch (lược
thuật), Ban Văn học thuộc Viện KHXH. TP. HCM. in ronéo, 1979; Trung tâm
Nghiên cứu Quốc học chỉnh lí, Nxb. Văn Học, 5.2003.
36.
Quốc sử
quán triều Nguyễn, Đại Nam liệt truyện, chính biên, bản dịch Tổ Phiên dịch
Viện Sử học, 4 tập, Nxb. Thuận Hóa, 1993.
37.
Quốc sử
quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, chính biên, các tập từ 11 đến 38, bản
dịch Tổ Phiên dịch Viện Sử học, Nxb. KHXH., 1964 – 1978.
38.
Quốc sử
quán triều Nguyễn, Tổ Phiên dịch Viện Sử học, Những trang Đại
Nam thực lục về KVPCĐT.
Nguyễn Văn Tường và các sự kiện thời ḱ đầu chống thực dân Pháp (1858 –
1885), Trần Xuân An chọn lọc,
chưa xuất bản.
39.
Quốc sử
quán triều Nguyễn (QSQTN.), Quốc triều chính biên toát yếu, bản dịch tiếng
Việt của QSQTN., Nxb. Thuận Hóa, 1998.
40.
Thái Vũ,
Nguyễn Văn Tường và vai tṛ của ông trong cuộc chống Pháp cuối thế kỷ XIX,
tạp chí Cửa Việt số 13, tháng 4. 1992.
41.
Tự Đức,
Tự Đức thánh chế văn tam tập, quyển IX – XIV, tập 2, Bùi Tấn Niên, Trần Tuấn
Khải phiên dịch, Tủ sách Cổ văn, UBDT. PQVK. ĐTVH. xb., Sài G̣n, 1973.
42.
Tự Đức,
Thơ văn Tự Đức, 3 tập, Nxb. Thuận Hóa tái bản, 1996.
43.
Trần
Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt
Nam,
Trường ĐHTH. TP. HCM. xb.,1995.
44.
Trần Tam
Tỉnh, Thập giá và lưỡi gươm, Vương Đ́nh Bích dịch từ nguyên tác tiếng Pháp,
Nxb. Trẻ, 1988.
45.
Trần Thị
Kim Hoa, Góp phần t́m hiểu vua Hiệp Hoà, luận văn tốt nghiệp, khoá 1991
–1995, Khoa Sử ĐHSP. TP.HCM., tháng 4.1995.
46.
Trần
Trọng Kim, Việt Nam sử
lược, bản in lần thứ 7, Nxb. Tân Việt, 1964.
47.
Trần Văn
Giàu, Chống xâm lăng, trọn bộ 3 tập, Nxb. TP.HCM. tái bản, 2001.
48.
Trần Văn
Giàu, Hệ ư thức phong kiến và sự thất bại của nó trước nhiệm vụ lịch sử, Nxb.
TP.HCM., 1993.
49.
Trần Văn
Giàu, Hệ ư thức tư sản và sự thất bại của nó trước nhiệm vụ lịch sử, Nxb.
KHXH., 1975.
50.
Trần
Xuân An, Phụ chính đại thần Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), truyện kí – khảo
cứu lịch sử, hai tập I & II, 2002, hai tập III & IV, 2003, chưa xuất bản.
51.
Trần
Xuân An, Tiểu sử biên niên Ḱ Vĩ phụ chính đại thần Nguyễn Văn Tường (1824 –
1886), “kẻ thù lớn nhất của chủ nghĩa thực dân Pháp”, chưa xuất bản.
52.
Tsuboi
(Yoshiharu), Nước Đại
Nam đối diện
với Pháp và Trung Hoa, Nguyễn Đ́nh Đầu và nhóm cộng tác viên dịch, Ban KHXH.
Thành ủy TP. HCM. xb., 1990.
53.
Viện Văn
học (nhiều tác giả, GS. Nguyễn Huệ Chi chủ biên), Thi hào Nguyễn Khuyến, đời
và thơ, Nxb. KHXH., 1992.
54.
Vụ Bảo
tồn bảo tàng, Niên biểu Việt
Nam, in
lần thứ 4, Nxb. Văn hóa dân tộc, 1999.
(*) Về những sách báo tham khảo
trên đây, người biên soạn xin cảm ơn các tác giả, soạn giả, và chỉ tiếp nhận
những tư liệu, ư kiến xét thấy là đúng (có chú thích xuất xứ rất cụ thể),
trên cơ sở lấy Đại Nam thực lục chính biên các kỉ IV, V,VI làm chuẩn cứ.
Ngoài ra, trên đây, cũng đă liệt kê một số cuốn sách do chúng tôi viết, biên
soạn. Qua đó, chúng tôi đă trực tiếp hoặc gián tiếp tranh luận, có chỗ đành
phải mạn phép đả phá trên tinh thần khoa học, dân chủ trong học thuật, và
theo phương châm “học thuật là cuộc đua tiếp sức”. TXA.
NGUYỄN VĂN TƯỜNG,
“NHỮNG NGƯỜI TRUNG NGHĨA
TỪ XƯA, TƯỞNG KHÔNG HƠN ĐƯỢC”
MỤC LỤC
A. Phần mở đầu:
+++ Ảnh: Chân dung Nguyễn
Văn Tường (02 tấm). 5.
+++ Lời thưa đầu sách. 7.
B. Phần nội dung chính:
I. Bài khảo luận:
+++ Bài thơ Giải Triều,
nguyên tác chữ Hán.
+++ Sơ đồ: Cuộc Kinh Đô Quật
Khởi, 23.5 Ất dậu (05.7.1885).
Bài 1. Nguyễn Văn Tường với nhiệm vụ lịch sử sau cuộc Kinh Đô Quật
Khởi 05.7.1885 (22 – 23.5 Ất dậu). 16.
1) Một bối cảnh lịch sử hoàn toàn bế tắc.
2) Sự phân công nhiệm vụ lịch sử: "Tổ quốc,
vua, dân, đâu trọng khinh?".
Nỗi khổ tâm, ḷng trung nghĩa của Nguyễn
Văn Tường qua mật dụ Hàm Nghi (và Tôn Thất Thuyết) gửi về từ Tân Sở (Cam Lộ,
Quảng Trị).
3) "Ḷng trung sâu kín, sau ai tỏ?".
3.a. Đấu tranh mặt nổi và mặt ch́m.
3.a.1. Đấu tranh với thực dân Pháp, bọn
tay sai, cơ hội.
3.a.2. Đối phó với phe chủ "hoà" (Từ Dũ,
Miên Định...) với phương thức "không biết ǵ hết".
3.a.3. Với phương thức "không biết ǵ hết",
nhằm phối hợp bí mật nhưng chặt chẽ với phong trào Cần vương.
3.b. Nhiệm vụ lịch sử với lập trường kiên
định, thái độ chính trị "nhất dạng".
Sự ngộ nhận, xuyên tạc.
Thực dân Pháp thao túng trong sự nhân danh triều đ́nh.
Nỗi khổ tâm của Nguyễn Văn Tường.
3.c. Thái độ chính trị "nhất dạng" với lập
trường kiên định chống Pháp, không chấp nhận "bảo hộ" của Nguyễn Văn Tường
qua các bản kết án của thực dân Pháp và ngụy triều Đồng Khánh.
3.d. Quá tŕnh đấu tranh chống pháp nhất
quán, liên tục của Nguyễn Văn Tường ngay trong những ngày tháng bị lưu đày ở
Côn Đảo, Tahiti, qua bài viết của Henry Le Marchant de Trigon.
4) Sự dựng đứng chuyện bịa, xuyên tạc sự thực lịch sử,
nhằm mục đích triệt hạ uy tín của Nguyễn Văn Tường và nhóm chủ chiến, đó là
thủ đoạn tuyên truyền của thực dân Pháp, bọn tả đạo trong Thiên Chúa giáo.
Phê phán các tư liệu: lập trường, quan điểm đánh giá; lượng
thông tin.
Kết luận về Nguyễn Văn Tường.
Bài 2.
Bi kịch ở điểm đỉnh mâu thuẫn: 1883 – 1884, và sự chiến thắng
của nhóm chủ chiến yêu nước. 65.
Bài 3.
Về một vài trang đảo ngược sự thật lịch sử v́ mục đích tuyên
truyền trong Việt Nam vong
quốc sử. 78.
Bài 4.
Cách viết sử theo tiêu chí ngược ở Đại Nam thực lục chính
biên kỉ đệ lục và cách viết sử xuyên tạc bằng sự đảo ngược sự thật lịch sử ở
một vài trang trong Việt Nam vong quốc sử. 95.
II. Đối thoại:
Bài 1. Trích đoạn “Chống xâm lăng” (và như một cách đối thoại với
GS. Trần Văn Giàu). 104.
Bài 2. GS. Bửu Kế, “Ṭa Khâm sứ Pháp” (và vài nét b́nh chú tuỳ bút
– khảo luận về lịch sử). 132.
III. Phụ lục:
@ Phụ lục I : Trích từ ĐNTL.CB.:
1. Nguyễn Văn Tường cùng đồng sự
đi kinh lí huyện Thành Hóa, Quảng Trị, tháng 01 Giáp tí (tháng 02. 1864).
175.
2. Nguyễn Văn Tường là vị quan
giỏi được chọn làm phủ doăn để hiểu bảo giáo dân Thiên Chúa giáo tại kinh đô
Huế, tháng 6 Giáp tí (tháng 7.1864). 175.
3. Nguyễn Văn Tường xin trở về
Thành Hóa (Cam Lộ) để làm tuyên phủ sứ, đặt cơ sở để xây dựng Tân Sở, hậu lộ
của kinh đô, tháng 02 Ất sửu (tháng 3.1865). 176.
4. Nguyễn Văn Tường làm khâm
phái, bang biện huyện Thành Hóa, bắt đầu xây dựng Tân Sở và hệ thống thượng
đạo, tháng 10 Bính dần (tháng 11.1866). 178.
5. Nguyễn Văn Tường pḥng thủ
trước việc thực dân Pháp xâm chiếm đất hoang, tháng 11 Bính dần (tháng
12.1866). 180.
6. Nguyễn Văn Tường tâu bày về
công việc sơn pḥng đạo Cam Lộ, trong đó có việc mở thượng đạo B́nh Định –
Nghệ An, tháng 12 Bính dần ( tháng 01.1867). 180.
7. Bản sớ Nguyễn Văn Tường thay
mặt sứ bộ vạch trần âm mưu xâm chiếm lục tỉnh Nam ḱ của thực dân Pháp,
tháng 3 Mậu th́n (tháng 4.1868). 182.
8. Tư tưởng chính trị nhân trị,
đức trị đi đôi với việc tăng cường quân đội của Nguyễn Văn Tường, trong việc
xếp đặt ở Bắc ḱ, tháng 6 Canh ngọ (tháng 7.1870). 185.
9. Việt gian theo Thiên Chúa
giáo mưu bắt Nguyễn Văn Tường để phá hỏng việc Pháp trao trả 4 tỉnh Bắc ḱ,
tháng 11 Qúy dậu (tháng 12.1873). 187.
10. Nguyễn Văn Tường yêu cầu
Pháp giải tán quân ngụy ở Bắc ḱ, tháng 11 Quư dậu (tháng 12.1873). 188.
11. Nguyễn Văn Tường với ư thức
và hành động canh tân Đất nước: t́m mua và dâng tiến sách tiếng Tây, tháng 4
Giáp tuất (tháng 5.1874). 188.
12. Nguyễn Văn Tường với ư thức
và hành động canh tân Đất nước: tiến dâng súng Tây, t́m dùng người biết
ngoại ngữ, người có tŕnh độ kĩ thuật công nghệ, tháng 8 Giáp tuất (tháng
9.1874). 189.
13. Thượng thư Bộ Hộ Nguyễn Văn
Tường cải cách thuế ruộng đất trên cơ sở v́ quyền lợi của dân nghèo canh tác
ruộng công và v́ sự thống nhất kinh tế – tài chính Nam – Bắc, tháng 7 Ất hợi
(tháng 8.1875). 190.
14. Nguyễn Văn Tường tâu xin
tiếp tục tăng cường việc xây dựng hệ thống sơn pḥng ở Quảng Trị như khắp cả
vùng rừng núi Trung – Bắc ḱ, đặc biệt là như Sơn pḥng trọng yếu Sơn Tây,
tháng 10 Ất hợi (tháng 11.1875). 190.
15. Thượng thư Bộ Hộ Nguyễn Văn
Tường tâu bày về việc cải cách thuế ruộng đất Nam – Bắc, phê phán bọn cường
hào ác bá, tháng 3 Canh th́n (tháng 4.1880). 191.
16. Thủ đoạn bao vây, cô lập nước ta về
ngoại giao của Chính phủ thực dân Pháp, tháng 8 Tân tị (tháng 9 – tháng
10.1881). 192.
17. Cơ mật viện – Thương bạc nhận định và
vạch kế hoạch mở rộng ngoại giao để phá vỡ âm mưu bao vây, cô lập nước ta về
ngoại giao của thực dân Pháp, tháng 8 Tân tị (tháng 9 – tháng 10.1881). 193.
18. Nguyễn Văn Tường tiếp xúc với sứ giả
Đường Đ́nh Canh để tranh thủ sự giúp đỡ của triều Thanh Trung Hoa, nhằm vận
động sự ủng hộ của sứ thần các nước tại Yên Kinh, tháng 12 Tân tị (tháng 01
– tháng 02. 1882). 195.
19. Đoạn di chiếu của vua Tự Đức
về Dục Đức (hoàng trưởng tử Ưng Chân), tháng 6 Quư mùi (tháng 7.1883). 197.
20. Đoạn di chiếu của vua Tự Đức
về 3 phụ chính, tháng 6 Quư mùi (tháng 7.1883). 198.
21. Đoạn di chúc của vua Tự Đức
về Ưng Kĩ (Đồng Khánh), Ưng Đăng (Kiến Phúc), tháng 6 Quư mùi (tháng
7.1883). 198.
22. Vụ truất phế Dục Đức, tháng
6 Quư mùi (tháng 7.1883). 199.
23. Tập tâu của nhóm chủ chiến (Nguyễn
Văn Tường, Tôn Thất Thuyết), tháng 6 Quư mùi (tháng 7.1883). 204.
24. 3 đại thần đă xin vua Tự Đức
bỏ bớt đoạn răn bảo Dục Đức, Tự Dức không đồng ư; nay xét xử tội “truyền tả
chế thư sai lầm” của Trần Tiễn Thành, tháng 8 Quư mùi (tháng 9.1883). 205.
25. Vụ phế truất, thi hành án
vua Hiệp Hoà cùng Trần Tiễn Thành và những kẻ đồng mưu câu kết với thực dân
Pháp, tháng 10 Quư mùi (tháng 11.1883). 207.
26. Dụ của vua Kiến Phúc (và hai
vị phụ chính Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết) về chủ trương và ư hướng kêu
gọi đoàn kết lương, giáo, tháng 12 Quư mùi (tháng 01.1884). 212.
27. Tôn Thất Thuyết lập Phấn
nghĩa quân, được Nguyễn Văn Tường cho phép, tháng 12 Quư mùi (tháng 01.
1883). 215.
28. Tiếp tục thiết lập Sơn pḥng
Tân Sở, tháng 12 Quư mùi (tháng 01.1884). 217.
29. Vua Kiến Phúc chết, 10 tháng
6 Giáp thân (31.7. 1884). 218.
30. Bản án về Ông Ích Khiêm, cái
chết của ông, và sự gia ơn, khai phục cho ông của Triều đ́nh, tháng 7 Giáp
thân (21.8 – 19.9.1884). 219.
31. Tiếp tục tăng cường Sơn
pḥng Quảng Nam, tháng 7 Giáp thân (cuối tháng 8 – tháng 9.1884). 220.
32. Thi hành án Dục Đức, tháng 9
Giáp thân (tháng 10.1884). 221.
33. Vụ Gia Hưng vương Hồng Hưu
câu kết với giặc Pháp, lại can tội loạn luân có quả tang, tháng 9 Giáp thân
(19.10 – 18.11.1884). 222.
34. Tiếp tục củng cố Sơn pḥng
Hà Tĩnh, dời đặt Nha Doanh điền Quảng B́nh, tháng 10 Giáp thân (tháng 11 –
tháng 12.1884). 225.
35. Trước đêm Kinh Đô Quật Khởi,
22 – 23.5 Ất dậu (04 – 05.7.1885). 227.
36. Cuộc Kinh Đô Quật Khởi,
khuya 22 rạng ngày 23.5 Ất dậu (04 – 05.7.1885). 228.
37. T́nh h́nh ở Huế sau khi vua
Hàm Nghi và 3 cung cùng Tôn Thất Thuyết đă đi khỏi, sáng 23.5 Ất dậu (sáng
05.7.1885). 230.
38. Theo sắc chỉ của Từ Dũ,
Nguyễn Văn Tường giảng “hoà” với De Courcy qua trung gian môi giới của giám
mục Caspar, 23.5 Ất dậu (05.7.1885). 231.
39. Nguyễn Văn Tường ủy nhiệm
Phạm Hữu Dụng ra Quảng Trị bàn việc với Tôn Thấât Thuyết, tâu vua biết, định
rước xe vua về, ngày 24 – 25.5 Ất dậu (05 – 06.7.1885). 232.
40. T́nh h́nh Thừa Thiên và cả
nước, 27 – 29.5 Ất dậu (09 – 11.5.1885). 233.
41. Tập tâu Nguyễn Văn Tường đệ
gửi 3 cung về việc hồi loan (về Huế), 02.6 Ất dậu (13.7.1885). 234.
42. Mật dụ của Hàm Nghi (và Tôn
Thất Thuyết) từ Tân Sở gửi về Nguyễn Văn Tường, cùng một ngày phát Dụ Cần
vương, 02.6. Ất dậu (13.6.1885). 235.
43. Mật dụ của Hàm Nghi (và Tôn
Thất Thuyết) từ Tân Sở gửi về hoàng tộc, ngày 07.5 Ất dậu (18.7.1885). 237.
44. Thọ Xuân vương Miên Định làm
giám quốc, ngày 08.6 Ất dậu (19.7.1885). 239.
45. Dụ của Từ Dũ, tháng 6 Ất dậu
(tháng 7.1885). 239.
46. Bản tấu của Nguyễn Văn Tường phúc tâu
lên Từ Dũ thái hoàng thái hậu, khoảng từ 16 – 19.6 Ất dậu (tháng 8.1885).
240.
47. Nguyễn Văn Tường đấu tranh với De Courcy,
De Champeaux, Nguyễn Hữu Độ về vấn đề bố trí quan chức ở Bắc ḱ, cuối tháng
6 Ất dậu (7.1885). 242.
48. Vụ Lê Trung Đ́nh ở Quảng
Ngăi, đầu tháng 7 Ất dậu (tháng 8.1885). 244.
49. Vụ B́nh Định, tháng 7 Ất
dâïu (tháng 8.1885). 246.
50. Dụ của Từ Dũ và 2 cung, đánh giá cao
cuộc Kinh Đô Quật Khởi, tháng 7 Ất dậu (cuối tháng 8 bước sang đầu tháng
9.1885). 247.
51. Dụ của 3 cung về vấn đề lương, giáo phục
thù, ít hôm trước ngày Nguyễn Văn Tường bị bắt, cuối tháng 7 Ất dậu (đầu
tháng 9.1885). 248.
52. Bản án của thực dân Pháp về
Nguyễn Văn Tường, do De Courcy, De Champeaux cáo thị, ngày 27.7 Ất dậu
(05.9.1885). 250.
@@@@@@
53.Trích phàm lệ của kỉ đệ lục:
VIẾT SỬ THEO TIÊU CHÍ NGƯỢC. 251.
54. Quốc thư gửi Chính phủ Pháp
của ngụy triều Đồng Khánh, tháng 8 Ất dậu (tháng 9.1885). 252.
55. Bản án chung thẩm của ngụy
triều Đồng Khánh (có chữ kí của De Courcy) về Nguyễn Văn Tường và 3 thành
viên khác của nhóm chủ chiến Triều đ́nh Huế, tháng 8 Ất dậu (tháng 9.1885).
253.
56. Dụ của Đồng Khánh (do khâm
sứ thực dân Hector, Nguyễn Hữu Độ hợp soạn, Đồng Khánh chỉ sửa chữa lại),
niêm yết khắp các tỉnh từ Quảng
Nam trở vào, tháng 02 Bính
tuất (tháng 3.1886). 253.
57. Cáo thị của ngụy triều
Đồng Khánh (do hai khâm sai Phan Liêm, Phạm Phú Lâm hợp soạn, Đồng Khánh tự
sửa định), niêm yết khắp các tỉnh từ Quảng Nam trở vào, tháng 02 Bính tuất (tháng
3.1886). 254.
58. Theo lệnh Pháp, ngụy triều Đồng Khánh và
Nguyễn Hữu Độ, cùng với Phan Liêm, Phạm Phú Lâm tuyên truyền bôi nhọ nhằm
triệt hạ uy tín Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết và nhóm chủ chiến, để dập
tắt phong trào Cần vương, nên đă bị sĩ phu, nhân dân phản ứng, tháng 11 Bính
tuất (tháng 12.1886). 255.
59. Là chánh khâm sai trong
chiến dịch bôi nhọ, triệt hạ uy tín Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết và
nhóm chủ chiến, nhằm dập tắt phong trào Cần vương, cuối cùng Phan Liêm cũng
như Phạm Phú Lâm, đều thú nhận: sĩ phu, nhân dân sáng suốt, giàu ḷng yêu
nước, không chịu khuất phục giặc Pháp và ngụy triều Đồng Khánh, tháng 8 Đinh
hợi (tháng 9 – tháng 10. 1886). 258.
Phần phụ lục này, chúng
tôi đă trích khá nhiều đoạn, dựa vào câu đề của từng mục để đặt tạm đầu đề
cho các trích đoạn ấy. Ở mục lục, vẫn xin nêu bật 5 tiểu đề để nhấn mạnh 5
trích đoạn quan trọng, cần lưu ư:
+++ Mật dụ của Hàm Nghi (và
Tôn Thất Thuyết) từ Tân Sở gửi về Nguyễn Văn Tường, 02.6 Ất dậu (13.7.1885).
235.
+++ Mật dụ của Hàm Nghi (và
Tôn Thất Thuyết) từ Tân Sở gửi về hoàng tộc, 07.6 Ất dậu (18.7.1885). 237.
+++ Bản án cáo thị của De
Courcy, De Champeaux về Nguyễn Văn Tường, 27.7 Ất dậu (05.9.1885). 250.
+++ Bản án chung thẩm của
ngụy triều Đồng Khánh và Pháp về Nguyễn Văn Tường cùng 3 thành viên chủ chốt
khác của nhóm chủ chiến Triều đ́nh Huế, tháng 8 Ất dậu (tháng 9. 1885).
253.
+++ Dụ và cáo thị của Hector,
Đồng Khánh, Nguyễn Hữu Độ, Phan Liêm, Phạm Phú Lâm cho các tỉnh Tả ḱ ở phía
nam, tháng 02 Bính tuất (tháng 3. 1886). 253 & 254.
@ Phụ lục II: Trích các tư liệu khác: QTHKL. & BAVH.:
60. Về năm mất của Nguyễn Văn
Tường. 260.
61. Giấy khai tử, thủ tục hộ
tịch về sự qua đời của Nguyễn Văn Tường. 261.
62. Trích tin tức về sự qua đời
của Nguyễn Văn Tường trên Công báo
Tahiti, 05.8.1886, trang 202. 262.
63. Quyết định di chuyển thi hài
Nguyễn Văn Tường về Đại Nam. 262.
++ Ảnh: Phụ chính đại thần
Nguyễn Văn Tường trên giường bệnh ở Tahiti, 1886.
++ Ảnh: Hầm mộ quàn thi hài
PCĐT. Nguyễn Văn Tường tại Tahiti (hiện nay vẫn c̣n).
++ Ảnh: Ngôi mộ PCĐT. Nguyễn
Văn Tường tại quê nhà, 2002.
++ Bản đồ: Quê hương của
Nguyễn Văn Tường: An Cư, Triệu Phước, Triệu Phong, Quảng Trị.
64. Những trang ngoài sách.
C. Phần cuối sách:
1. Danh mục sách báo tham
khảo. 264.
2. Mục lục. 270.
3. Danh mục sách của tác giả.
280.
GHI CHÚ VỀ ẢNH &
CÁC TƯ LIỆU TRỰC QUAN KHÁC
(từ các nguồn tư liệu hoặc của các tác giả):
-
1. & 2. Ảnh: Chân
dung PCĐT. Nguyễn Văn Tường. Trích từ
Kỉ yếu Hội nghị khoa học về “Nhóm chủ chiến triều đ́nh Huế và Nguyễn Văn
Tường (1824 – 1886)”, ĐHSP. Tp. HCM., 20.6.1996.
-
3. Bài thơ Giải
triều, nguyên tác chữ Hán. Xếp chữ vi tính
Hán ngữ: Nguyễn Tôn Nhan (Tp. HCM.).
-
4. Sơ đồ Cuộc Kinh
đô quật khởi 05.7.1885: Lương An (Tp.
HCM.).
-
5. Sơ đồ kinh thành
Huế. Trích theo Hồ Vĩnh (Huế), trong
tập sách Hội thảo khoa học về nhân vật lịch sử Nguyễn Văn Tường (1824 –
1886) – Các báo cáo khoa học, TT. KHXH. & NV. thuộc Viện ĐH. Huế, Hội KHLS.
Thừa Thiên – Huế, 02.7.2002.
-
6. Bản đồ hành
tŕnh chuyến tàu lưu đày từ Việt Nam
đến Tahiti. Trích từ phần báo cáo tư liệu trực quan trong Hội thảo khoa học về nhân
vật lịch sử Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), Huế, 02.7.2002. Trần Nguyễn Từ
Vân (châu Mỹ) sưu tầm.
-
7. Bản đồ đảo
Tahiti (vị trí làng Papeete trên đảo).
Trích từ phần báo cáo tư liệu trực
quan trong Hội thảo khoa học về nhân vật lịch sử Nguyễn Văn Tường (1824 –
1886), Huế, 02.7.2002. Trần Nguyễn Từ Vân (châu Mỹ) sưu tầm.
-
8. Ảnh: PCĐT.
Nguyễn Văn Tường trong những ngày cuối
đời trên giường bệnh tại làng Papeete, đảo Tahiti. Aldophe
Delvaux sưu tầm (Tạp chí Những người bạn cố đô Huế [BAVH.], 1923).
-
9 & 10. Ảnh: Hầm mộ
quàn thi hài PCĐT. Nguyễn Văn Tường
trong thời gian chờ chuyến tàu về Việt Nam (1886). Trích từ phần báo cáo tư
liệu trực quan trong Hội thảo khoa học về nhân vật lịch sử Nguyễn Văn Tường
(1824 – 1886), Huế, 02.7.2002. Trần Nguyễn Từ Vân (châu Mỹ).
-
11. Ảnh: Lăng mộ
PCĐT. Nguyễn Văn Tường tại An Cư,
Triệu Phước, Triệu Phong, Quảng Trị (ảnh chụp vào tháng 07.2002). Trần Xuân
An (Tp. HCM.).
-
12. Ảnh: Vị trí quê
hương PCĐT. Nguyễn Văn Tường trên bản
đồ Quảng Trị. Trích bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị từ cuốn Quảng Trị, tiềm
năng và triển vọng đầu tư, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Trị xb., 1996.
SƠ ĐỒ KINH THÀNH HUẾ
1. Toà Khâm sứ Pháp (nay là vị trí ĐHSP. Huế).
2. Toà Thương bạc (nay là vị trí Nhà Văn hoá
thành phố Huế).
3. Đ́nh Thương bạc (hiện vẫn tồn tại).
4. Lục bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, H́nh, Công.
5. Phủ Thừa Thiên (1864 – 1866, Nguyễn Văn
Tường làm Phủ doăn).
6. Chính Đông môn (tục gọi là cửa Đông Ba,
hiện vẫn tồn tại).
ĐĂ GỬI BẢN HOÀN CHỈNH NÀY (2003):
Đợt 1: …v.v….
Đợt 2:
1.Chi nhánh Nxb. Khoa học xă hội (cô Mai, cô
Nga): hai cuốn (01 chi nhánh giữ, 01 cơ quan chính tại Hà Nội nhận để biên
tập)
2.PGs. Ts. Trần Đức Cường (Viện trưởng Viện
Sử học tại Hà Nội, nhân chuyến ông vào Tp.HCM. cùng Ban Biên tập Tạp chí
Nghiên cứu lịch sử để họp mặt với cộng tác viên).
3.Chi nhánh Nxb. Thanh Niên (Nguyễn Công
B́nh)
NGOÀI RA, ĐĂ GỬI BẢN CHƯA HOÀN CHỈNH (2002):
1. Nnc. Trần Viết Ngạc
2. Tạp chí Xưa & Nay (anh Nguyễn Hạnh)
3. Nnc. Dương Trung Quốc
4. Ts. Đào Hùng
5. Nnc. Lê Văn Thuyên (tạp chí Huế Xưa &
Nay)
6. PGs. Ts. Đỗ Bang
7. Nxb. Thuận Hoá (anh B́nh, và anh Điểm –
người Quảng Trị)
8. Chú Nguyễn Văn Toàn (bà con ở Tp. HCM.)
9. Chú Nguyễn Văn An (bà con ở Tp. HCM.)
10. Ông Nguyễn Văn Đàn (bà con ở Huế) [thấy
đă chuyển cho chú Nguyễn Văn Phước ở Tp. HCM.].
11. Anh Hoàng Phủ Ngọc Tường & chị Mỹ Dạ (bốn
bài nghiên cứu chính trong cuốn sách)
12. Đă gửi BỐN BÀI NGHIÊN CỨU theo dạng gửi
bài cho báo, tạp chí:
13. Nnc. Nguyễn Hữu Châu Phan (Tập san
Nghiên cứu Huế)
14. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử
15. Kiến thức ngày nay …
Xin lưu ư:
Bản này y hệt bản đă
kính gửi đến PGS. TS. Trần Đức Cường, Viện trưởng Viện Sử học Việt Nam, và
Cn. Nxb. KHXH. tại Tp. HCM., ngoại trừ 01 phần & 02 chi tiết bổ sung sau đây:
1. Phần bổ sung, tr. 20
– 26 (bản thảo này):
THÔNG TIN: CÁC HỘI NGHỊ,
HỘI THẢO KHOA HỌC VỀ NGUYỄN VĂN TƯỜNG (1824 – 1886).
2. Chi tiết bổ sung: Chú thích 69 (footnote), tr. 43 (bản
thảo này):
Bài “Có hay không Dụ
Cần vương ngày 11. 08. Ất dậu (19. 09. 1885)?” của Trần Viết Ngạc, Bns. Xưa
và Nay, số 128, tháng 11. 2002, tr. 9 – 11 (trừ 2 luận cứ 7 & 8).
3. Chi tiết bổ sung: SÁCH BÁO THAM KHẢO, tr. 180 (bản thảo
này):
33. Phan Khoang, Việt
Nam Pháp thuộc sử
(1858 – 1945), Phủ QVK. ĐTVH. (Sài G̣n), bản in lần
thứ hai, 1971.
23.05.2004
TXA.
4. Bổ sung thêm ở cước chú 4,
bài Về một vài trang đảo ngược sự thật lịch sử…
16.04.2005
TXA.
NGUYỄN VĂN TƯỜNG,
TÁC
GIẢ GIỮ BẢN QUYỀN TỪNG CHỮ, TỪNG Ư TƯỞNG CỦA M̀NH.
TRÂN TRỌNG
VÀ THÀNH THẬT BIẾT ƠN.
CUỐN SÁCH ĐẦU TIÊN TÁC GIẢ TỰ
XẾP CHỮ,
DÀN TRANG, TR̀NH BÀY TRÊN MÁY VI
TÍNH TẠI NHÀ.
Từ khi khởi công thực hiện đến
lúc hoàn tất:
khoảng 30 ngày trước ngày
17 tháng 4 Nhâm ngọ,
năm thứ 02 công nguyên Ḥa B́nh
(28.5.2002)
với sự góp
công gơ phím vi tính của hai con:
Trần Xuân
Bài Thơ & Trần Xuân Nhân Văn.
Tự nhuận sắc:
12.7 – 04.8 Quư mùi HB.3 (09 –
31.8.2003)
Nhân đây, xin chân thành cảm ơn kĩ sư
Bùi Quang Ngọc (Cti REE),
người đă mua giúp máy vi tính &
lưu trữ, ghi vào đĩa CD giúp tất cả
những tác phẩm sáng tác, biên khảo của tôi.
TXA.
Đă đăng trọn vẹn cuốn
sách này trên Tạp chí điện tử Giao Điểm, 05-2005:
http://www.giaodiem.com
( search )
http://www.giaodiem.com/mluc/mluc_III05/505_index.htm
( link trực tiếp )