SUY NGHĨ
VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
TRONG
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI
NƯỚC TA
SÁCH BÁO THAM KHẢO
A. Sách:
Cước chú
của mục Sách báo tham khảo:
(*) Cước chú cần thiết
về một trong những tai hoạ sử học: cuốn Việt Nam vong quốc sử. Xin xem
thêm:
◘ Huỳnh Thúc Kháng,
Huỳnh Thúc Kháng niên phổ – Thơ trả lời Kỳ ngoại hầu Cường Để, Anh Minh
dịch, Nxb. Văn hoá – Thông tin tái bản, 2000.
◘ Phan Bội Châu (Sào
Nam),
Việt Nam vong quốc sử, Nguyễn Quang Tô phiên dịch và chú giải, Trần Tuấn
Khải (Á Nam) và GS. Bửu Cầm đề tựa, Nxb. Tao Đàn, 1969 (?).
◘ Phan Khoang, Việt Nam
Pháp thuộc sử (1862 – 1945), Phủ QVK. ĐT. VH. xb., in lần thứ hai, 1971.
◘ Tư liệu gốc: Quốc sử
quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, chính biên, các kỉ IV, V, VI (1847
– 1883; 1883 – 1885; 1885 – 1888), Nxb. KHXH., 1972 – 1977.
◘ V.v …
◘ Trần Xuân An, Nguyễn
Văn Tường (1824 – 1886), “những người trung nghĩa từ xưa, tưởng không
hơn được”, khảo luận và phê b́nh sử học, 2002 & 2003. Website Giao Điểm:
http://www.giaodiem.com
http://www.giaodiem.com/mluc/mluc_III05/505_index.htm
(Xem danh mục trước tác
khảo luận, truyện kí – khảo cứu tư liệu lịch sử của tác giả).
◘ Lời thưa đầu sách
◘ Chương I: Thời lập quốc và nhà nước
độc lập, tự chủ sơ khai
1. Giai đoạn huyền sử trong Đại Việt
sử kí toàn thư (1697) và Khâm định Việt sử thông giám cương mục
(1884)
◘ 04 bản đồ (h.1; h.2; h.3; h.4)
2. An Dương vương, “giặc Thục” hay anh
hùng bi tráng?
◘ 02 bản đồ (h.5; h.6; h.7)
◘ Chương II: Thời đấu tranh thầm lặng
và quật khởi
dưới ách xâm lược,
chiếm đóng của phong kiến Trung Hoa
1. Nhận định danh nghĩa Triệu Đà (nhà
Triệu – Hán) và phân ḱ lịch sử: giai đoạn mất nước
◘ 02 bản đồ (h.8; h.9)
2. Trưng Trắc, nữ vương vĩ đại, và Trưng
Nhị, nữ tướng kiệt xuất, trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
◘ 01 tranh dân gian (làng Đông Hồ)
(h.10)
3. Triệu Thị Trinh, người nữ anh hùng
khởi nghĩa
◘ 01 bản đồ (h.11)
4. Cuộc khởi nghĩa
của Lư Bí (nhà Tiền Lư), cuộc trường ḱ kháng chiến của Triệu Quang Phục
(nhà Triệu – Việt), và vài nét về Lư Phật Tử (nhà Hậu Tiền Lư)
◘ 04 bản đồ (h.12; h.13; h.14; h.15)
5. Mai Hắc đế, người anh hùng khởi nghĩa,
vị vua bị mang tiếng là “tướng giặc” suốt mấy trăm năm trong sử sách
◘ 01 bản đồ (h.16)
6. Bố Cái đại vương, người anh hùng khởi
nghĩa được tôn vinh bằng một tôn hiệu rất Việt
7. Phụ lục chương II: Thơ Đường
viết về Giao Châu (Việt Nam)
◘ Chương III: Thời khai sáng kỉ
nguyên độc lập, tự do
và nhà nước phong
kiến tự chủ trung đại
1. Khái lược về thời và thế (906 – 980)
2. Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Khúc Thừa Mỹ,
Dương Diên Nghệ, và chính quyền nhà nước mới của người Việt
◘ 03 bản đồ (h.17; h.18; h.19)
3. Ngô Quyền hay Đinh Bộ Lĩnh là người
khai sáng kỉ nguyên độc lập, tự chủ thời phong kiến trung đại?
◘ 03 bản đồ, 01 tranh dân gian (làng
Đông Hồ) (h.20; h.21; h.22; h.23)
4. Phụ lục chương III: Những b́nh
luận của các sử gia về hành trạng của Lê Đại Hành trong quăng thời gian
980 – 1005
◘ 01 bản đồ (h.24)
◘ Vài nét tổng luận về một số vấn đề
lịch sử cổ đại nước ta
◘ Phụ lục thơ
◘ Bảng đối chiếu niên đại Việt – Hoa
thời cổ đại
◘ Sách báo tham khảo và xuất xứ tư liệu
trực quan
◘ Mục lục & Danh mục bản đồ, tranh dân
gian (+)
◘ Danh mục trước tác của tác giả.
(+) DANH MỤC BẢN ĐỒ,
TRANH DÂN GIAN
1. Bản đồ (h. 1):
các địa danh, địa giới nước Trung Hoa thế kỉ XX
2. Bản đồ (h. 2):
nước Trung Hoa thời Xuân thu
3. Bản đồ (h. 3):
nước Trung Hoa thời Chiến quốc
4. Bản đồ (h. 4):
nước Trung Hoa thời nhà Tần
5. Bản đồ (h. 5):
nước Việt Nam với một số địa danh thời An Dương vương
6. Bản đồ (h. 6):
mặt cắt khúc (thiết diện) bờ thành Cổ Loa
7. Bản đồ (h. 7): sơ
đồ toàn thành Cổ Loa
8. Bản đồ (h. 8):
nước Việt Nam các thế kỉ I – III
9. Bản đồ (h. 9):
nước Trung Hoa thời nhà Hán
10. Tranh làng Đông
Hồ (h. 10): Triệu Thị Trinh
11. Bản đồ (h. 11):
nước Trung Hoa thời Tam quốc
12. Bản đồ (h. 12):
sơ đồ căn cứ Điển Triệt và động Khuất Lăo
13. Bản đồ (h. 13):
nước Việt Nam thời nhà Lương
14. Bản đồ (h. 14):
nước Trung Hoa thời Đông Tấn và Ngũ Hồ
15. Bản đồ (h. 15):
nước Trung Hoa thời Đường
16. Bản đồ (h. 16):
nước Việt Nam thời Đường
17. Bản đồ (h. 17):
vị trí đ́nh làng Cúc Bồ, nơi thờ kính Khúc Thừa Dụ
18. Bản đồ (h. 18):
nước Trung Hoa thời Ngũ đại – Thập quốc
19. Bản đồ (h. 19):
sơ đồ chiến thắng trên sông Bạch Đằng (938)
20. Bản đồ (h. 20):
nước Trung Hoa thời Ngũ đại – Thập quốc (nước Nam Hán xâm lược nước ta)
21. Tranh làng Đông
Hồ (h. 21): cờ lau tập trận
22. Bản đồ (h. 22):
quê hương và căn cứ ban đầu của Đinh Bộ Lĩnh
23. Bản đồ (h. 23):
vị trí địa lí của 12 sứ quân
24. Bản đồ (h. 24):
nước Trung Hoa thời Nam Tống.
Trần Xuân An
Sinh
ngày 10. 11. 1956 tại Huế;
Nhân
tộc: Kinh (Việt Nam);
Quê
gốc: Quảng Trị;
Tốt
nghiệp khoa ngữ văn Việt ĐHSP. Huế (1974 – 1978);
Dạy
học tại Lâm Đồng, 1978 – 1983;
Hiện
nay, chuyên sáng tác, nghiên cứu
(Hội
viên Hội Nhà văn TP. HCM.).
Tác
phẩm đă xuất bản và đă đăng kí bản quyền tại Cục bản quyền tác giả văn
học nghệ thuật Việt Nam:
1. Nắng
và mưa, thơ, Hội VHNT. Quảng Trị, 1991.
2. Hát
chiêu hồn ḿnh, thơ, Nxb. Đồng Nai, 1992.
3. Tôi
vẫn ở trên đường, thơ, Nxb. Văn Nghệ Tp. HCM., 1993.
4. Lặng
lẽ ở phố, thơ, Nxb. Trẻ, 1995.
5. Kẻ
bị ném vào băo, thơ, Nxb. Trẻ, 1995.
6. Hát
với đời ơi thương mến, thơ, Nxb. Trẻ, 1996.
7. Quê
nhà yêu dấu, trường ca thơ, Nxb. Văn Nghệ Tp. HCM., 1998.
8. Có
một nơi lá măi xanh, tiểu thuyết, Nxb. Hội Nhà văn, 1999.
9. Ngôi
trường tháng giêng, tiểu thuyết, 1998, Nxb. Thanh Niên, 2003.
10.
Sen đỏ, bài thơ hoà b́nh, tiểu thuyết, 1999, Nxb. Thanh Niên,
2003.
11.
Phụ chính đại thần Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), truyện – sử kí
– khảo cứu tư liệu lịch sử, trọn bộ 4 tập, 2002 – 2003; Nxb. Văn Nghệ
TP. HCM.
12.
Ngẫu hứng
đọc thơ, phê b́nh thơ, 2003; NXB. Văn Nghệ TP. HCM., 2005
Tác
phẩm đă hoàn tất bản thảo
(*):
13.
Mùa hè bên sông (Nỗi đau hậu chiến), tiểu thuyết, 1997; hai bản
đă sửa chữa và bổ sung, 2001 (lần hai) và 2003 (lần ba).
Website Giao Điểm:
http://www.giaodiem.com
http://www.giaodiem.com/mluc/mluc_III05/605_index.htm
14.
Thơ những mùa hương, thơ.
15.
Giọt mực, cánh đồng và vở kịch điên, thơ.
16.
Nước mắt có vị ngọt, tập truyện ngắn, 1999.
Soạn phẩm biên khảo đă hoàn tất bản thảo
(*):
17.
Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), thơ – Vài nét về con người, tâm
hồn và tư tưởng (biên soạn – nghiên
cứu, phản bác, và tập hợp một số bản dịch, bài khảo luận văn học và sử
học về NVT.),
2000 & 2003.
18.
Tiểu sử biên niên Ḱ Vĩ phụ chính đại thần Nguyễn Văn Tường – “kẻ
thù lớn nhất của chủ nghĩa thực dân Pháp” (từ Đại
Nam
thực lục, rút gọn),
dạng niên biểu, sách dẫn chi tiết, phần I, 2001.
19.
Những trang Đại Nam thực lục về Ḱ Vĩ phụ chính đại thần Nguyễn
Văn Tường (1824 – 1886) và các sự kiện thời ḱ đầu chống thực dân Pháp…
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Tổ Phiên dịch
Viện Sử học VN.),
chọn lọc, phần II, 2001.
20.
Nguyễn Văn Tường (1824 – 1886), “những người trung nghĩa từ xưa,
tưởng không hơn được”, khảo luận
và phê b́nh sử học,
2002 & 2003. Website Giao Điểm:
http://www.giaodiem.com
http://www.giaodiem.com/mluc/mluc_III05/505_index.htm
21.
Suy
nghĩ về một số vấn đề trong lịch sử cổ đại nước ta, khảo luận, 7.2004.
Tặng thưởng, giải thưởng:
1.
Báo Văn nghệ giải phóng, 1975.
2.
Giải Sáng tạo trẻ, Hội VHNT. Quảng Trị, 1991.
(*)
Tất cả các tác phẩm, soạn phẩm biên khảo đă được xếp chữ vi tính, ấn
hành với phạm vi từ 10 đến 20 bản sách (gửi các nhà xuất bản, các nhà
nghiên cứu, các người bà con và một số bạn thân), trong khi chờ giấy
phép và điều kiện để có thể xuất bản rộng răi. TXA.
(Danh
mục trên tính đến tháng 6-2005.
Xin
xem đầy đủ ở trang danh mục tác phẩm thuộc website này).
TÁC GIẢ GIỮ BẢN QUYỀN
TỪNG CHỮ, TỪNG Ư
TƯỞNG CỦA M̀NH.
TRÂN TRỌNG VÀ THÀNH
THẬT BIẾT ƠN.
MƯỜI BẢY THÁNG BẢY
HAI KHÔNG KHÔNG TƯ
(MÙNG MỘT THÁNG SÁU
GIÁP THÂN
NĂM THỨ TƯ CÔNG
NGUYÊN HOÀ B̀NH)
SỬA
CHỮA, BỔ SUNG
Lần
thứ nhất:
08. 8. HB4 (23. 6 Giáp
thân HB4)
Lần
thứ hai:
13. 8. HB4 (28. 6 G. thân
HB4)
Lần
thứ ba:
22. 8. HB4 (07. 7 G. thân
HB4).
TRONG
THÁNG 8. 2004,
BẢN
THẢO
SUY
NGHĨ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
TRONG
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI NƯỚC TA
ĐĂ
ĐƯỢC GỬI ĐỂ NHỜ ĐỌC, LƯU GIỮ GIÚP &
ĐĂNG
TẢI TRÊN BÁO, TẠP CHÍ
1.
Bạn
Inrasara (nhà thơ Chăm, tại TP. HCM.).
2.
Anh
Nguyễn Hạnh (phó tổng biên tập tạp chí Xưa & Nay, tại toà soạn ở
TP. HCM.).
3.
Anh
Lê Văn Thuyên (tổng biên tập tạp chí Huế Xưa & Nay, tại toà soạn
ở TP. Huế) – nhờ bạn Ngô Vưu (giáo viên Trường PTTH. Quốc Học – Huế)
chuyển giúp, v́ thời gian tác giả (TXA.) ghé lại thăm Huế lại
gặp ngày thứ bảy, chủ nhật.
4.
Bản này in lại để lưu:
TP. HCM., ngày 04. 9.
2004 (HB4)
(20. 7 Giáp thân HB4).
– 09. 9. HB4
&
5.
Cô
Ngọc Minh, nhà văn Hồng Duệ, 13.
4. 2005;
anh Lê Dần Nxb.,
3-2006, Nxb. Văn hóa Sài G̣n (tại TP. HCM.);
6.
NXB.
Văn Nghệ TP. HCM., 25-8-2005 (TXA. đă nhận lại bản thảo, 27-8-2005)
8 &
11. 7. 2005
TXA.